rộng cẳng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Tự do, không bị ràng buộc, có thể đi lại tùy ý: "Rộng cẳng" dùng để miêu tả trạng thái tự do, thoải mái trong việc di chuyển, không bị vướng bận bởi bất cứ điều gì.
- Thoải mái, thong dong: Chỉ cảm giác nhẹ nhõm, không bị gò bó hay hạn chế.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Công việc xong xuôi, giờ tôi thấy rộng cẳng quá. (Công việc đã hoàn tất, bây giờ tôi cảm thấy rất tự do/thoải mái.)
- Anh ấy thích làm nghề tự do để được rộng cẳng đi đây đi đó. (Anh ấy thích làm nghề tự do để được thoải mái đi lại nhiều nơi.)
- Trẻ con ở nông thôn thường rộng cẳng chạy nhảy khắp xóm. (Trẻ con ở nông thôn thường thoải mái chạy nhảy khắp làng.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Cảm thấy rộng cẳng": Cảm nhận được sự tự do, thoát khỏi sự ràng buộc.
- Sau khi trả hết nợ, anh ta mới thực sự cảm thấy rộng cẳng. (Sau khi trả hết nợ, anh ta mới thực sự cảm thấy tự do.)
- "Để cho ai đó rộng cẳng": Tạo điều kiện cho ai đó được tự do hành động.
- Bố mẹ nên để cho con cái rộng cẳng một chút để chúng tự lập. (Bố mẹ nên để cho con cái được tự do một chút để chúng tự lập.)
Biến thể và từ gần giống
- Rộng chân: (Cách gọi khác) Cùng nghĩa với "rộng cẳng".
- Nghỉ hưu rồi, cụ ấy mới thực sự được rộng chân. (Về hưu rồi, cụ ấy mới thực sự được tự do.)
- Thong dong: (Tính từ) Thoải mái, không vội vã.
- Tự tại: (Tính từ) Tự do, thoải mái trong tâm hồn.
Từ đồng nghĩa
- Tự do: Được làm theo ý mình, không bị kiểm soát.
- Thoải mái: Dễ chịu, không bị gò bó.
- Phóng khoáng: Rộng rãi, không bị bó buộc.
Từ trái nghĩa
- Chật chội: Bó buộc, không có không gian tự do.
- Gò bó: Bị bắt buộc, hạn chế trong khuôn khổ.
- Tù túng: Không có tự do, cảm thấy bức bối.
Thành ngữ liên quan
- Rộng cẳng chạy, dài cẳng theo: (Thành ngữ) Chỉ sự tự do hành động, muốn làm gì thì làm.
- Rộng đường rộng cẳng: Có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển hoặc hành động.
- Cg. Rộng chân. Không bị ràng buộc, muốn đi đâu tùy ý